Hotline: 0978.695.888

Hotline: 0978.695.888

Bài viết được xem nhiều

Nấm Linh Chi to không có nghĩa là tốt

Nấm Linh Chi to không có nghĩa là tốt

Nên chọn: Nấm Linh Chi đỏ được trồng chuyên nghiệp, được kiểm soát bởi các cơ quan chuyên môn để chất lượng ổn định, đảm bảo hiệu quả và không...

Chi tiết

5 tiêu chuẩn chọn nấm Linh chi tốt

5 tiêu chuẩn chọn nấm Linh chi tốt

Năm tiêu chuẩn để chọn nấm Linh chi tốt là (1) màu sắc (2) mùi vị (3) lượng bào tử (4) độ ẩm (5) an toàn sử dụng 1. Màu sắcNên...

Chi tiết

Nấm linh chi chữa bệnh gì?

Nấm linh chi chữa bệnh gì?

Nấm linh chi là một dược liệu mà con người từ xưa đã biết dùng làm thuốc. Trong "Thần nông bản thảo" xếp nấm linh chi

Chi tiết

Cách sử dụng nấm linh chi

Cách sử dụng nấm linh chi

Nấm linh chi rất cứng và nhiều khách hàng đã và đang hỏi về cách sử dụng. Nhân đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho quý vị những cách sử dụng...

Chi tiết

lh-trong-nam

từ khóa Tien Liet Tuyen

Tien liet tuyen của nam giới đều có những u có trọng lượng từ 15-25 gr , sau này khi về già có nguy cơ to nên và gây ra các triệu chứng nguy hiểm cho Nam giới. 

Khi tiền liệt tuyến to ra thì ta gọi là bị phì đại tiền liệt tuyến (Hay u xơ tiền liệt tuyến phát phì).

Không phải ai bị phì đại tiền liệt tuyến cũng phải điều trị. Chỉ những người khi phì đại tiền liệt tuyến có những triệu chứng lâm sàng ảnh hưởng đến cuộc sống mới phải điều trị.

Chữa bệnh phì đại tiền liệt tuyến rất đơn giản bằng bài thuốc gia truyền "Tế Sinh thận khí hoàn"

Từ khóa đại tràng

Viêm đại tràng co thắt là bệnh khá phổ biến hiện nay có rất nhiều người bị bệnh này, chữa bệnh đại tràng co thắt hiệu quả bằng bài thuốc đông y gia truyền Hoa Việt Tràng Linh Đơn.

Nếu không chữa kịp thời bệnh có thể biến chứng thành Ung thư đại tràng sẽ ảnh hưởng đến tính mạng và rất khỏ chữa khỏi bệnh.

A+ A A-

Nguyên nhân bệnh cao huyết áp

nguyen nhan cao huyet ap
nguyen nhan cao huyet ap

I.  Theo y học hiện đại

Tùy theo nguyên nhân, có thể chia bệnh cao huyết áp ra làm hai loại: tăng huyết áp thứ phát và tăng huyết áp nguyên phát. Ở trẻ em và người trẻ phần lớn là tăng huyết áp thứ phát. Ở người cao tuổi, phần lớn là tăng huyết áp nguyên phát.

1. Tăng huyết áp thứ phát

Loại này chiếm 11-15% tổng số trường hợp tăng huyết áp.

- Nguyên nhân thận (chiếm khoảng 5-8%): Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn mắc phải hoặc di truyền; thận đa nang, ứ nước bể thận, u tăng tiết renin; bệnh mạch thận (3-4%).

-  Nguyên nhân nội tiết: Cường aldosteron nguyên phát (0,5-1%), phì đại thượng thận bẩm sinh, hội chứng Cushing (0,2-0,5%), u tuỷ thượng thận (0,1- 0,2%). Tăng calci máu, bệnh to đầu chi, cường giáp...

- Nguyên nhân khác (khoảng 1%): Hẹp eo động mạch chủ, nhiễm độc thai nghén, bệnh đa hồng cầu, nguyên nhân thần kinh (toan hô hấp, viêm não, tăng áp lực nội sọ...).

2. Tăng huyết áp nguyên phát

Khi tăng huyết áp không tìm thấy nguyên nhân gọi là tăng huyết áp nguyên phát. Loại này chiếm tỷ lệ 85-89% trường hợp tăng huyết áp (theo Gifford và Weiss).

Phần lớn tăng huyết áp ở người trung niên và người già thuộc loại nguyên phát. Có nhiều yếu tố thuận lợi làm xuất hiện bệnh tăng huyết áp nguyên phát:

- Yếu tố di truyền: bệnh thường gặp ở những gia đình có huyết áp cao hơn là ở những gia đình có huyết áp bình thường.

- Yếu tố biến dưỡng: như thừa cân, xơ mỡ động mạch, chế độ ăn nhiều muối.

- Yếu tố tâm thần kinh: tình trạng căng thẳng thần kinh.

-  Yếu tố nội tiết: thời kỳ tiền mãn kinh, dùng thuốc ngừa thai…

II. Theo y học cổ truyền

Các triệu chứng cơ năng thường gặp (nếu có xuất hiện) và được mô tả trong các tài liệu giáo khoa của một tình trạng tăng huyết áp kinh điển gồm: mệt, nhức đầu, rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, chảy máu cam.

Theo báo cáo của Sở Nghiên cứu cao huyết áp Thượng Hải (Trung Quốc) phân tích trên 550 trường hợp tăng huyết áp: đau đầu chiếm tỷ lệ cao nhất (74,8%), kế đến là tim hồi hộp (52,18%). Ngoài ra có thể có các biểu hiện khác là những hậu quả trực tiếp của tăng huyết áp; đó là những tình trạng thiểu năng mạch vành, tai biến mạch máu não, liệt bán thân.

Như vậy, có thể tóm tắt các triệu chứng cơ năng thường gặp trong bệnh lý tăng huyết áp gồm:

- Hoa mắt, chóng mặt: YHCT xếp vào chứng huyễn vậng hay còn gọi là huyễn vựng.

- Đau đầu: YHCT xếp vào chứng đầu thống, đầu trọng, đầu trướng dựa vào những biểu hiện khác nhau của nó.

-  Đánh trống ngực, hồi hộp: YHCT xếp vào chứng tâm quý, chính xung.

-  Đau ngực gọi là tâm thống, hoặc kèm khó thở thì được gọi là tâm tý, tâm trướng.

- Hôn mê, liệt nửa người: YHCT xếp vào chứng trúng phong.

Hãy hỏi thầy thuốc khi có bất cứ thắc mắc và khó chịu nào về bệnh tật. Liên tục tìm hiểu về tăng huyết áp để việc chữa bệnh cao huyết áp tốt hơn.